Hôm nay, ngày 11 tháng 12 năm 2018
Cỡ chữ: A+ A-
BAN TỔ CHỨC TỈNH UỶ | THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG

KẾ HOẠCH tổ chức thi nâng ngạch công chức (chuyên viên chính) và xét thăng hạng viên chức (hạng II) trong cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội năm 2018

28.2.2018 - 16:26

Căn cứ Kế hoạch số 99-KH/BTCTW, ngày 30/8/2017 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng về tổ chức thi nâng ngạch công chức và xét thăng hạng viên chức trong cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội năm 2017; Hướng dẫn 11-HD/BTCTW, ngày 20/10/2017 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng về việc tổ chức thi nâng ngạch công chức và xét thăng hạng viên chức cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội năm 2017; Quyết định 1696-QĐ/BTCTW, ngày 29/5/2017 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng về việc ban hành Quy chế xét thăng hạng viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức (chuyên viên chính) và xét thăng hạng viên chức (hạng II) trong cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội năm 2018 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:


I. THI NÂNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CHÍNH

1. Đối tượng, chỉ tiêu

1.1. Đối tượng

a) Công chức có yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ cao về một số lĩnh vực trong các cơ quan, đơn vị khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh;

b) Cán bộ đang công tác tại các cơ quan, đơn vị khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh được bổ nhiệm vào ngạch công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo;

c) Ủy viên Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện và tương đương; người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở cấp huyện;

d) Cán bộ, công chức theo quy định tại các điểm a, b, c Khoản 1 Mục này trong diện quy hoạch được điều động, luân chuyển về giữ các chức danh bí thư đảng ủy xã, phường, thị trấn.

1.2. Chỉ tiêu nâng ngạch chuyên viên chính: 30 chỉ tiêu (theo phân bổ chỉ tiêu năm 2017 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng)

2. Điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ dự thi

2.1. Điều kiện dự thi

a) Cơ quan quản lý cán bộ, công chức có nhu cầu về vị trí việc làm của ngạch chuyên viên chính;

b) Được cơ quan sử dụng cán bộ, công chức đánh giá có đủ năng lực về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngạch chuyên viên chính; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; trong 3 năm liên tục tính đến thời gian đăng ký dự thi được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang xem xét xử lý kỷ luật;

c) Về thời gian giữ ngạch: người dự thi nâng ngạch lên chuyên viên chính có thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày 01/01/2018.

2.2. Tiêu chuẩn dự thi

a) Về trình độ chuyên môn: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

b) Về trình độ lý luận chính trị: có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị (hoặc tương đương) trở lên.

c) Về trình độ ngoại ngữ: (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức) có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

- Có chứng chỉ ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên.

d) Về trình độ tin học, có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

- Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT);

- Có chứng chỉ tin học trình độ A trở lên.

e) Về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước, có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

- Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính;

- Bằng Cao cấp lý luận - hành chính hoặc bằng Cử nhân hành chính trở lên;

- Trường hợp đã có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, phải có thêm chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội.

f) Về tham gia biên soạn văn bản, nghiên cứu khoa học: chủ trì nghiên cứu, xây dựng hoặc là thành viên ban nghiên cứu, ban soạn thảo xây dựng văn bản (nghị quyết, quy định, chỉ thị, hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật) hoặc đề án, đề tài cấp huyện và tương đương trở lên mà cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng; đã được ban hành hoặc nghiệm thu.

2.3. Hồ sơ đăng ký dự thi, gồm:

- Bản sơ yếu lý lịch của công chức (theo mẫu số 2C-BNV/2008), có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức;

- Bản nhận xét, đánh giá công chức của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức trong đó nêu cụ thể kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức hàng năm của 3 năm gần nhất;

- Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự thi;

- Bản sao các quyết định thành lập ban nghiên cứu, ban soạn thảo xây dựng văn bản hoặc tên đề án, đề tài, biên bản nghiệm thu đề án, đề tài cấp huyện và tương đương trở lên đã được ban hành hoặc nghiệm thu (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);

- Bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch công chức hiện tại và quyết định hiện hưởng của hai bậc lương gần nhất;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch.

* Lưu ý:

- Hồ sơ được đựng trong túi bìa cứng cỡ 24cm x 32cm.

- Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ, những trường hợp chưa được cấp bản chính các văn bằng, chứng chỉ sẽ không đủ điều kiện tham gia kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính.

3. Các môn thi và hình thức thi

3.1. Môn Kiến thức chung: thi viết về các kiến thức tổng hợp về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; Nghị quyết, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và năng lực vận dụng vào thực tiễn tại địa phương, đơn vị nơi công tác. Thời gian làm bài 180 phút.

3.2. Môn Chuyên môn nghiệp vụ: thi trắc nghiệm. Bài thi có 50 câu. Thời gian làm bài 45 phút.

3.3. Môn Ngoại ngữ: thi viết trên giấy, kiểm tra kỹ năng đọc hiểu, viết một trong 5 thứ tiếng (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức) ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT, ngày 24/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Thời gian làm bài 90 phút.

3.4. Môn Tin học: thi trắc nghiệm, kiểm tra kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT, ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Bài thi có 50 câu. Thời gian làm bài 45 phút.

4. Điều kiện miễn thi môn Tin học, Ngoại ngữ

4.1. Môn ngoại ngữ:

Người dự thi được miễn thi ngoại ngữ khi có một trong các điều kiện sau:

- Có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ, tính đến ngày 01/01/2018;

- Có bằng đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ;

- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung Châu Âu trở lên theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT, ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sỹ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BDGĐT, ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo còn trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 01/01/2018 do các cơ sở đào tạo ngoại ngữ có uy tín trong nước, các trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc tế cấp chứng chỉ (được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận);

- Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tính từ ngày 15/4/2011 trở lại đây theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT, ngày 28/02/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, đạt trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của khung Châu Âu trở lên;

- Có bằng tốt nghiệp tiến sĩ, tính từ ngày 22/6/2009 trở lại đây theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT, ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ và Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT, trước khi bảo vệ luận án có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo khung Châu Âu.

4.2. Môn Tin học: người dự thi nâng ngạch lên chuyên viên chính được miễn thi môn tin học nếu có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin (trở lên).

5. Quy trình chọn cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch

Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương có công chức đăng ký dự thi nâng ngạch công chức triển khai thực hiện các bước, cụ thể như sau:

(1) Thông báo Kế hoạch thi nâng ngạch đến từng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý để cán bộ, công chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự thi nâng ngạch;

(2) Xác định nhu cầu về vị trí việc làm của ngạch dự thi và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, đơn vị, địa phương mình;

(3) Tiếp nhận trực tiếp hồ sơ của người dự thi nâng ngạch;

- Thành lập Hội đồng sơ tuyển để xem xét, duyệt hồ sơ của người dự thi đảm bảo đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và chịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu chuẩn của công chức dự thi nâng ngạch;

- Thành phần, số lượng của Hội đồng sơ tuyển do các cơ quan, đơn vị khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, các huyện, thị, thành ủy, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp và Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh xem xét, quyết định; trong đó, Chủ tịch Hội đồng sơ tuyển phải là thủ trưởng các cơ quan (đối với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh) hoặc đồng chí bí thư hoặc phó bí thư thường trực cấp uỷ (đối với các huyện, thị, thành uỷ, đảng uỷ khối trực thuộc).

Sau khi sơ tuyển, niêm yết công khai tại cơ quan, đơn vị, địa phương những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn, những người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc sơ tuyển.

(4) Hội đồng sơ tuyển của các cơ quan, đơn vị, địa phương trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Ban Thường vụ các huyện, thị, thành ủy, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp và Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh xem xét, quyết định kết quả sơ tuyển công chức đủ điều kiện tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch.

(5) Tổng hợp hồ sơ gửi về Hội đồng thi nâng ngạch công chức (qua Ban tổ chức Tỉnh ủy) gồm:

- Công văn cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch kèm danh sách cán bộ, công chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch (theo mẫu số 1); danh sách cán bộ, công chức được miễn thi môn ngoại ngữ, tin học (theo mẫu số 2);

- Quyết định thành lập Hội đồng sơ tuyển, biên bản họp của Hội đồng sơ tuyển và hồ sơ của từng cán bộ, công chức dự thi.

6. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch công chức: thực hiện theo Quy định tại Điều 33, Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

Công chức không trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch theo quy định sẽ không được bảo lưu kết quả thi nâng ngạch cho các kỳ thi nâng ngạch lần sau.

7. Thông báo kết quả kỳ thi và bổ nhiệm vào ngạch công chức: thực hiện theo quy định Điều 34, Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

II. XÉT THĂNG HẠNG VIÊN CHỨC (HẠNG II)

1. Đối tượng, chỉ tiêu xét thăng hạng

1.1. Đối tượng dự xét thăng hạng: Viên chức dự xét thăng hạng chức danh, cần đảm bảo đúng tiêu chuẩn, yêu cầu vị trí theo quy định của Luật Viên chức; các văn bản hướng dẫn đối với từng chức danh viên chức và quy định tại Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW, ngày 29/5/2017 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng về việc ban hành Quy chế xét thăng hạng viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, gồm:

a) Viên chức hiện đang làm việc ở các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện. Cụ thể:

- Viên chức hiện giữ chức danh Chuyên viên – Mã ngạch 01.003, có đủ điều kiện dự xét thăng hạng chức danh Chuyên viên chính – Mã ngạch 01.002.

- Viên chức hiện giữ chức danh nghề nghiệp Lưu trữ viên (hạng III) – Mã ngạch V.01.02.02 đang làm công tác lưu trữ, có đủ điều kiện dự xét thăng hạng chức danh Lưu trữ viên chính (hạng II) – Mã ngạch V.01.02.01.

- Viên chức hiện giữ chức danh Thư viện viên (hạng III) – Mã ngạch V.10.02.06 đang làm việc tại các thư viện trực thuộc cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, có đủ điều kiện dự xét thăng hạng chức danh Thư viện viên chính (hạng II) – Mã ngạch V.10.02.05.

b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp Giảng viên (hạng III) – Mã ngạch V.07.01.03 đang giảng dạy tại Trường Chính trị tỉnh, các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện, có đủ điều kiện dự xét thăng hạng chức danh Giảng viên chính (hạng II) – Mã ngạch V.07.01.02.

c) Viên chức hiện đang làm việc tại Báo Bình Thuận

- Viên chức hiện giữ chức danh nghề nghiệp Phóng viên (hạng III) – Mã ngạch V.11.02.06, có đủ điều kiện dự xét thăng hạng chức danh Phóng viên chính (hạng II) – Mã ngạch V.11.02.05.

- Viên chức hiện giữ chức danh nghề nghiệp Biên tập viên (hạng III) – Mã ngạch V.11.01.03, có đủ điều kiện dự xét thăng hạng chức danh Biên tập viên chính (hạng II) – Mã ngạch V.11.01.02.

1.2. Chỉ tiêu xét thăng hạng viên chức: theo phân bổ của Ban Tổ chức Trung ương (có Phụ lục kèm theo).

2. Điều kiện, tiêu chuẩn và hồ sơ xét thăng hạng

2.1. Điều kiện, tiêu chuẩn:

- Cơ quan quản lý viên chức có nhu cầu và cần vị trí việc làm của chức danh dự xét thăng hạng;

- Được cơ quan sử dụng viên chức đánh giá có đủ năng lực về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của hạng được xét; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; trong 03 năm liên tục tính đến thời gian đăng ký xét thăng hạng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang xem xét xử lý kỷ luật;

- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực;

- Đáp ứng các yêu cầu xét thăng hạng của từng chức danh nghề nghiệp theo các Quy chế quy định tại Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW, ngày 29/5/2017 của Ban Tổ chức Trung ương. Riêng viên chức hành chính giữ ngạch chuyên viên khi dự xét thăng hạng lên ngạch chuyên viên chính phải có thời gian giữ ngạch chuyên viên từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày 01/01/2018 (theo quy định tại Hướng dẫn số 11-HD/BTCTW ngày 20/10/2017 của Ban Tổ chức Trung ương).

2.2. Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng viên chức

- Đơn đăng ký dự xét thăng hạng;

- Bản sơ yếu lý lịch của viên chức (theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ) có xác nhận của cơ quan sử dụng viên chức;

- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức, trong đó nêu cụ thể kết quả đánh giá, phân loại viên chức hằng năm của 3 năm gần nhất tính đến thời điểm dự xét;

- Bản kê khai tiêu chuẩn xét thăng hạng của từng chức danh (do cá nhân tự khai và chấm điểm) (theo mẫu tại các phụ lục cách tính điểm xét thăng hạng ban hành kèm theo Quyết định 1696-QĐ/BTCTW ngày 29/5/2017 của Ban Tổ chức Trung ương);

- Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn của hạng đăng ký xét đối với từng chức danh nghề nghiệp;

- Quyết định bổ nhiệm (ngạch) viên chức hiện tại;

- Quyết định lương hiện hưởng của hai bậc lương gần nhất;

- Bản sao các Quyết định thành lập tổ nghiên cứu, biên soạn…; biên bản nghiệm thu đề án, đề tài, bài viết, bài báo….(theo quy định riêng của từng chức danh cụ thể được quy định tại Quy chế xét thăng hạng viên chức) cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương trở lên đã được ban hành hoặc nghiệm thu đạt yêu cầu (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);

- Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, bằng khen…. chứng minh của tiêu chuẩn điểm cộng (nếu có).

* Lưu ý:

- Hồ sơ được đựng trong túi bìa cứng cỡ 24cm x 32cm.

- Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ, những trường hợp chưa được cấp bản chính các văn bằng, chứng chỉ sẽ không đủ điều kiện tham gia xét thăng hạng viên chức.

3. Nguyên tắc xét thăng hạng

- Việc thăng hạng phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật, thể hiện tính công bằng, khách quan, công tâm đáp ứng được yêu cầu của việc xây dựng đội ngũ chuyên viên, lưu trữ viên, thư viện viên, giảng viên, phóng viên, biên tập viên trong hệ thống cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong giai đoạn mới.

- Viên chức dự xét thăng hạng phải đạt đủ số điểm chuẩn theo quy định của từng Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW, ngày 29/5/2017 của Ban Tổ chức Trung ương hoặc điểm chuẩn và điểm quy đổi theo đặc thù.

- Viên chức dự xét thăng hạng và được thăng hạng khi cơ quan, đơn vị có nhu cầu, vị trí chức danh dự xét.

4. Quy trình chọn cử viên chức dự xét thăng hạng

Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương có viên chức đăng ký dự xét thăng hạng triển khai thực hiện các bước trong quy trình xét thăng hạng, cụ thể như sau:

(1) Thông báo Kế hoạch xét thăng hạng viên chức đến từng viên chức thuộc phạm vi quản lý để viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự xét thăng hạng;

(2) Xác định nhu cầu vị trí việc làm, chức danh dự xét thăng hạng của cơ quan, đơn vị, địa phương mình;

(3) Tiếp nhận trực tiếp hồ sơ của viên chức dự xét thăng hạng;

- Thành lập Hội đồng sơ tuyển để xem xét, duyệt hồ sơ của viên chức dự xét thăng hạng đảm bảo đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và chịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu chuẩn của viên chức dự xét thăng hạng của cơ quan, đơn vị, địa phương;

- Hội đồng sơ tuyển hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Căn cứ nhu cầu vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị, địa phương; chỉ tiêu các hạng được phân bổ và các tiêu chuẩn của từng viên chức có nhu cầu dự xét thăng hạng để xem xét, bình chọn bằng hình thức bỏ phiếu kín;

Sau khi xem xét, bình chọn, niêm yết công khai tại cơ quan, đơn vị những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn, những người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét thăng hạng và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc xem xét, bình chọn.

(4) Hội đồng sơ tuyển của các cơ quan, đơn vị, địa phương trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Ban Thường vụ các huyện, thị, thành ủy xem xét, quyết định kết quả sơ tuyển viên chức đủ điều kiện tiêu chuẩn xét thăng hạng;

(5) Tổng hợp hồ sơ gửi về Hội đồng xét thăng hạng viên chức (qua Ban tổ chức Tỉnh ủy) gồm:

- Công văn cử viên chức dự xét thăng hạng kèm danh sách viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét thăng hạng viên chức (theo mẫu số 3 và số 4);

- Quyết định thành lập Hội đồng sơ tuyển, biên bản họp của Hội đồng sơ tuyển, bảng kết quả xét thăng hạng của từng viên chức (theo mẫu tại phụ lục cách tính điểm xét thăng hạng ban hành kèm theo Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW, ngày 29/5/2017 của Ban Tổ chức Trung ương) và hồ sơ của từng viên chức dự xét thăng hạng.

5. Cách tính điểm: thực hiện theo quy định tại Điều 3 của từng Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW, ngày 29/5/2017 của Ban Tổ chức Trung ương.

6. Vận dụng tính điểm một số tiêu chí xét thăng hạng: thực hiện theo quy định tại Điều 12 của từng Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW, ngày 29/5/2017 của Ban Tổ chức Trung ương.

7. Xác định viên chức đạt tiêu chuẩn xét thăng hạng: thực hiện theo quy định tại Điều 4 của từng Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW, ngày 29/5/2017 của Ban Tổ chức Trung ương.

Viên chức không đạt tiêu chuẩn trong kỳ xét thăng hạng theo quy định không được bảo lưu kết quả xét thăng hạng cho các kỳ xét thăng hạng lần sau.

8. Kết quả xét thăng hạng: thực hiện theo quy định tại Điều 10 của từng Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW, ngày 29/5/2017  của Ban Tổ chức Trung ương.

9. Thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức: thực hiện theo quy định tại Điều 11 của từng Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW, ngày 29/5/2017 của Ban Tổ chức Trung ương.

III. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC VÀ HỘI ĐỒNG XÉT THĂNG HẠNG VIÊN CHỨC

1. Thành lập Hội đồng thi nâng ngạch công chức và các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi nâng ngạch công chức

1.1. Hội đồng thi nâng ngạch công chức:

a) Hội đồng thi nâng ngạch công chức do Ban Thường vụ Tỉnh ủy thành lập. Hội đồng thi nâng ngạch công chức tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ, có 08 thành viên, bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy;

- Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy;

- Các ủy viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan gồm: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Trường Cao đẳng Cộng đồng, Trường Chính trị tỉnh;

- Thư ký Hội đồng: là 01 đồng chí lãnh đạo Phòng Tổ chức – Cán bộ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 32, Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ.

c) Hội đồng được thành lập các ban, tổ giúp việc Hội đồng; được sử dụng con dấu của Tỉnh ủy trong các văn bản của Hội đồng.

d) Hội đồng chỉ xem xét đối với cán bộ, công chức được Hội đồng sơ tuyển đề nghị.

1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi nâng ngạch công chức: thực hiện theo quy định tại Điều 2, Quy chế tổ chức thi nâng ngạch ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ.

1.3. Các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi nâng ngạch công chức: thực hiện theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6 Quy chế tổ chức thi nâng ngạch ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ.

2. Thành lập Hội đồng xét thăng hạng viên chức và các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng viên chức

2.1. Hội đồng xét thăng hạng viên chức

a) Hội đồng xét thăng hạng viên chức do Ban Thường vụ Tỉnh ủy thành lập. Hội đồng xét thăng hạng viên chức tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ, có 08 thành viên, bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy;

- Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy;

- Các ủy viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan gồm: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo, Báo Bình Thuận, Trường Chính trị tỉnh;

- Thư ký Hội đồng: là 01 đồng chí lãnh đạo Phòng Tổ chức – Cán bộ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 4, Điều 31, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

c) Hội đồng được thành lập các bộ phận giúp việc, được sử dụng con dấu của Tỉnh ủy trong các văn bản của Hội đồng và có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Quy chế xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

d) Hội đồng chỉ xem xét đối với viên chức (chuyên viên, lưu trữ viên, thư viện viên, giảng viên, biên tập viên, phóng viên) được Hội đồng sơ tuyển đề nghị.

2.2. Các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng viên chức: thực hiện theo quy định tại Điều 7 của từng Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1696-QĐ/BTCTW, ngày 29/5/2017 của Ban Tổ chức Trung ương.

IV. KINH PHÍ , THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC THI

1. Kinh phí tổ chức thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng viên chức: thu từ thí sinh và nguồn kinh phí tổ chức thi do Thường trực Tỉnh ủy xem xét, phê duyệt.

Dự kiến mức thu phí dự thi nâng ngạch công chức và dự xét thăng hạng viên chức: 700.000đ/người.

2. Thời gian, địa điểm:

- Thời gian: Dự kiến vào đầu tháng 4/2018;

- Địa điểm: Tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

V. TỔ CHỨC, THỰC HIỆN

1. Cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý cán bộ, công chức, viên chức

- Thông báo công khai, kịp thời Kế hoạch này để cán bộ, công chức, viên chức (thuộc phạm vi quản lý) có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự thi nâng ngạch chuyên viên chính và xét thăng hạng viên chức (hạng II) làm hồ sơ dự thi nâng ngạch và xét thăng hạng;

- Có công văn cử cán bộ, công chức, viên chức dự thi nâng ngạch chuyên viên chính và xét thăng hạng viên chức (hạng II) kèm theo danh sách trích ngang, hồ sơ dự thi gửi về Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) trước ngày 10/3/2018.

2. Hội đồng Thi nâng ngạch công chức, Hội đồng xét thăng hạng viên chức năm 2018

Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng viên chức theo đúng quy định của pháp luật và nội dung Kế hoạch này.

3. Ban Tổ chức Tỉnh ủy

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy thành lập Hội đồng thi nâng ngạch công chức và Hội đồng xét thăng hạng viên chức năm 2018;

- Là cơ quan thường trực của Hội đồng thi nâng ngạch công chức và Hội đồng xét thăng hạng viên chức. Tham mưu giúp Hội đồng thi nâng ngạch công chức thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng: Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phách, Ban Phúc khảo; tham mưu giúp Hội đồng xét thăng hạng viên chức thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng: Ban Chấm điểm, Ban Phúc khảo theo quy định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức, thực hiện Kế hoạch; liên hệ Ban Tổ chức Trung ương Đảng chuẩn bị đề thi, đáp án chấm thi các môn thi kiến thức chung, chuyên môn nghiệp vụ đối với ngạch chuyên viên chính;

- Hướng dẫn thể lệ, quy chế, địa điểm thi, các nội dung thi, tài liệu nghiên cứu, tham khảo trước khi thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng viên chức cho người tham gia thi nâng ngạch, xét thăng hạng và tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng viên chức;

- Thu nhận, kiểm tra, nghiên cứu hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng viên chức từ đơn vị đăng ký; tổng hợp danh sách những người đăng ký dự thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng viên chức báo cáo Hội đồng thi nâng ngạch, Hội đồng xét thăng hạng xem xét, quyết định;

- Thu và sử dụng lệ phí thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng viên chức theo đúng quy định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ kỳ thi nâng ngạch, xét xét thăng hạng;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng tài liệu tham khảo, ngân hàng đề thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi nâng ngạch phê duyệt. Liên hệ với Ban Tổ chức Trung ương chuẩn bị đề thi, đáp án thi nâng ngạch công chức.

- Báo cáo Ban Tổ chức Trung ương công nhận kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức và kết quả xét thăng hạng viên chức;

- Thông báo kết quả thi nâng ngạch, xét thăng hạng, kết quả chấm phúc khảo, kết quả trúng tuyển; ban hành quyết định bổ nhiệm ngạch, hạng và xếp bậc lương theo quy định; ban hành quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển;

- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện sau khi kết thúc kỳ thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng viên chức báo cáo Hội đồng thi nâng ngạch công chức và Hội đồng xét thăng hạng viên chức theo quy định.

4. Trường Chính trị tỉnh

Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy chuẩn bị các nội dung liên quan kỳ thi nâng ngạch, xét thăng hạng theo Kế hoạch của Hội đồng thi nâng ngạch công chức và Hội đồng xét thăng hạng viên chức.

5. Văn phòng Tỉnh ủy

Phối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy xây dựng dự trù kinh phí phục vụ kỳ thi nâng ngạch công chức và xét thăng hạng viên chức trong cơ quan, đơn vị khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội năm 2018 trình Thường trực Tỉnh ủy xem xét, phê duyệt.

6. Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để Hội đồng thi nâng ngạch công chức, Hội đồng xét thăng hạng viên chức năm 2018 hoàn thành nhiệm vụ

Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện; Quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) để xem xét, giải quyết./.

Quyết định 1696

Kế hoạch số 86-KH/TU, ngày 27/02/2018

Mẫu danh sách đăng ký

Chi tiêu xét thăng hạng viên chức

Mẫu đơn đăng ký xét thăng hạng viên chức

Mẫu bản cá nhân tự khai

 

ADMIN BTC
In tin bàiLưu tin bài
CÁC TIN KHÁC


 
 
 

Android APK